chi tiết sản phẩm

Created with Pixso. Trang chủ Created with Pixso. các sản phẩm Created with Pixso.
Môi trường nuôi cấy tế bào
Created with Pixso.

Trung bình nuôi tế bào chống ẩm N,N'-Di-L-Lysyl-L-Cystine Dihydrochloride Cas 2920735-07-3

Trung bình nuôi tế bào chống ẩm N,N'-Di-L-Lysyl-L-Cystine Dihydrochloride Cas 2920735-07-3

MOQ: 25kg
Price: USD
Điều khoản thanh toán: TT
Khả năng cung cấp: Ở Tôn
Thông tin chi tiết
Tên sản phẩm:
N,N'-DI-L-LYSYL-L-CYSTINE DIHYDROCHLORIDE
Vẻ bề ngoài:
Màu trắng đến trắng
CAS:
2920735-07-3
Sắt:
10ppm
etanol:
.50,5%
axeton:
.50,5%
chi tiết đóng gói:
25kg/thùng
Khả năng cung cấp:
Ở Tôn
Làm nổi bật:

môi trường nuôi tế bào chống ẩm

,

Phân chất nuôi dưỡng tế bào dihydrochloride

,

chống ẩm l cystine dihydrochloride

Mô tả sản phẩm

N,N'-DI-L-LYSYL-L-CYSTINE DIHYDROCHLORIDE (CAS: 2920735-07-3) Giới thiệu sản phẩm

  N,N'-DI-L-LYSYL-L-CYSTINE DIHYDROCHLORIDE, với số CAS 2920735-07-3, là dẫn xuất peptide hiệu suất cao, còn được gọi là CQ rex® KC. Công thức phân tử của nó là C₁₈H₃₈Cl₂N₆O₄S₂, và trọng lượng phân tử của nó là khoảng 517,48 g/mol. Bao gồm hai phân tử L-lysine và một phân tử L-cystine được liên kết bằng liên kết peptide, với hai nhóm hydrochloride, nó được thiết kế đặc biệt để khắc phục giới hạn độ hòa tan thấp của L-cystine tự do, có tính ổn định và tương thích sinh học tuyệt vời, được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực xử lý sinh học, hóa sinh và dược phẩm.
Về mặt vật lý, nó xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng đến trắng nhạt. Nó có độ hòa tan cao trong nước—hòa tan cao hơn khoảng 1000 lần so với L-cystine tự do ở pH trung tính—và ít tan trong metanol và etanol, không tan trong dung môi không phân cực. Nó hoạt động về mặt quang học và ổn định ở nhiệt độ và áp suất bình thường, có độ hút ẩm thấp, giúp dễ dàng xử lý và thích hợp để tạo môi trường nuôi cấy tế bào đậm đặc mà không gặp vấn đề về kết tủa.
Về mặt hóa học, dạng hydrochloride của nó giúp tăng cường khả năng hòa tan và ổn định, trong khi cấu trúc liên kết peptide đảm bảo nó vẫn ổn định trong môi trường nước và sinh lý. Nó có thể được thủy phân trong điều kiện thích hợp để giải phóng L-lysine và L-cystine, cả hai đều cần thiết cho quá trình tổng hợp protein và cân bằng oxy hóa khử nội bào. Không giống như L-cysteine ​​tự do, nó tránh được quá trình oxy hóa nhanh chóng và làm giảm sự hình thành các loại oxy phản ứng (ROS), giảm thiểu độc tính tế bào ngay cả ở nồng độ cao.
Ứng dụng cốt lõi của nó nằm ở xử lý sinh học và nuôi cấy tế bào, nơi nó đóng vai trò là nguồn Cystine hiệu quả cao trong môi trường được xác định về mặt hóa học. Nó cho phép chuẩn bị thức ăn đậm đặc, đơn giản hóa các quy trình sinh học và cải thiện khả năng sống sót của tế bào cũng như hiệu giá kháng thể trong tế bào CHO và các dòng tế bào khác được sử dụng để sản xuất kháng thể đơn dòng. Nó cũng hoạt động như một thuốc thử sinh hóa để nghiên cứu cân bằng nội môi oxy hóa khử và chuyển hóa peptide, đồng thời là chất trung gian trong tổng hợp dược phẩm.
Về mặt an toàn, nó là một chất gây kích ứng nhẹ; nên tránh tiếp xúc với da, mắt hoặc đường hô hấp. Thiết bị bảo vệ thích hợp được khuyến khích trong quá trình xử lý. Nó nên được bảo quản trong môi trường kín, mát, khô và tối ở nhiệt độ 10-25oC, tránh xa các chất oxy hóa và độ ẩm, để duy trì sự ổn định và độ tinh khiết của nó. Với khả năng hòa tan và hiệu suất vượt trội, nó là nguyên liệu thô không thể thiếu cho nghiên cứu khoa học đời sống và xử lý sinh học tiên tiến.