chi tiết sản phẩm

Created with Pixso. Trang chủ Created with Pixso. các sản phẩm Created with Pixso.
chất kích hoạt sinh học
Created with Pixso.

Lithium Orotate Bioactivator Hóa chất hạt CAS 5266-20-6

Lithium Orotate Bioactivator Hóa chất hạt CAS 5266-20-6

MOQ: 25kg
Price: USD
Điều khoản thanh toán: TT
Khả năng cung cấp: Ở Tôn
Thông tin chi tiết
Tên sản phẩm:
Lithium Orotate
CAS:
5266-20-6
Công thức phân tử:
C5H5LiN2O4
Trọng lượng phân tử:
164,05
điểm nóng chảy:
≥300 ° C.
Vẻ bề ngoài:
Bột tinh thể màu trắng
chi tiết đóng gói:
25kg/thùng
Khả năng cung cấp:
Ở Tôn
Làm nổi bật:

Lithium Orotate Bioactivator

,

Hóa chất kích hoạt sinh học

,

5266-20-6

Mô tả sản phẩm

Lithium orotate (CAS: 5266-20-6)

  Lithium Orotate, với số CAS 5266-20-6, là muối lithium hữu cơ được hình thành bởi sự kết hợp các ion lithium và axit orotic, còn được gọi là Lithium 1,2,3,6-tetrahydro-2,6-dioxopyrimidine-4-carboxylate. Công thức phân tử của nó là C5H4LiN2O4, và trọng lượng phân tử là 147,03 g/mol. Nó tích hợp các chức năng sinh lý của lithium và axit orotic,có tính khả dụng sinh học cao, khả năng tương thích sinh học tốt và tính chất hóa học ổn định, làm cho nó được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm, chất bổ sung dinh dưỡng và lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Về mặt vật lý, Lithium Orotate xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng đến trắng hoặc chất rắn hạt mịn. Nó có điểm nóng chảy khoảng 275-280 °C (phân hủy) và hòa tan trong nước,tạo thành dung dịch nước rõ ràng và ổn định, trong khi hòa tan nhẹ trong ethanol và không hòa tan trong các dung môi không cực.có độ ẩm thấp và ổn định tốt dưới nhiệt độ và áp suất bình thường khi được lưu trữ đúng cách, tạo điều kiện dễ dàng xử lý, lưu trữ và xây dựng thành các dạng liều khác nhau như viên thuốc, viên nang và dung dịch uống.
Về mặt hóa học, nó là một phức hợp lithium hữu cơ ổn định, trong đó axit orotic hoạt động như một chất chelat để liên kết các ion lithium,cải thiện đáng kể độ hòa tan và khả năng sinh học của lithium so với muối lithium vô cơ (eNó giữ lại các nhóm chức năng cốt lõi của axit orotic (vòng bánh pyrimidine, nhóm carboxyl) và ion lithium,cho phép nó tham gia vào các quá trình sinh lý khác nhau trong cơ thể, bao gồm điều chỉnh hệ thần kinh, cân bằng chất điện giải và tổng hợp axit nucleic.
Ứng dụng chính của nó tập trung vào dược phẩm và bổ sung dinh dưỡng. Trong ngành công nghiệp dược phẩm, nó được sử dụng như là nguyên liệu thô để chuẩn bị thuốc để hỗ trợ sức khỏe hệ thần kinh,giúp điều chỉnh tâm trạng và duy trì chức năng thần kinhLithium là cần thiết cho hoạt động bình thường của hệ thần kinh, trong khi axit orotic thúc đẩy tổng hợp axit nucleic và sửa chữa tế bào,tăng hiệu quả điều trị và giảm các tác dụng phụ tiềm ẩn của bổ sung lithium.
Trong các chất bổ sung dinh dưỡng, nó được sử dụng trong các sản phẩm y tế để cung cấp bổ sung lithium nhắm mục tiêu, phù hợp với các quần thể cần hỗ trợ hệ thần kinh.Nó cũng giúp duy trì sự cân bằng trao đổi chất và chức năng sinh lý tổng thểVề mặt an toàn, nó thường được công nhận là an toàn (GRAS) dưới liều lượng bình thường, có độc tính thấp và không gây kích ứng rõ ràng.tránh các chất oxy hóa, độ ẩm và nhiệt độ cao để ngăn ngừa phân hủy.nó là một nguyên liệu thô có giá trị trong ngành y tế và dược phẩm.